Tìm kiếm theo cụm từ

  Thông tin kết quả nghiên cứu đề tài KHCN cấp ĐHTN của PGS.TS Nguyễn Hưng Quang và Họp HĐ nghiệm thu

Nghiên cứu sử dụng thân và lá tươi của một số giống cao lương ngọt làm thức ăn nuôi trâu, bò thịt

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: Nghiên cứu sử dụng thân và lá tươi của một số giống cao lương ngọt làm thức ăn nuôi trâu, bò thịt

Mã số: ĐH 2014-TN03-12

Chủ nhiệm đề tài:

- PGS. TS. Nguyễn Hưng Quang - Giảng viên Khoa CNTY - Trường ĐHNL

Thành viên tham gia thực hiện đề tài:

+ TS. Trần Văn Thăng - Trưởng bộ môn Chăn nuôi - Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

+ TS. Mai Anh Khoa - Phó trưởng ban Ban KHCN&MT - Đại học Thái Nguyên

+ ThS. Hà Thị Hảo - Phó trưởng khoa Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thời gian thực hiện: 2014-2015

Thời gian nghiệm thu: 8h00 ngày 27/6/2016

Địa điểm nghiệm thu: Phòng họp số 1 - Trường Đại học Nông Lâm

Cơ quan và cá nhân phối hợp:  

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi - Viện chăn nuôi - Sông Công - Thái Nguyên

+ Cá nhân đại diện: TS. Nguyễn Văn Đại - Giám đốc trung tâm

1. Mục tiêu của nghiên cứu:

- Nhằm xác định được thành phần hoá học các chất dinh dưỡng của hai giống cao lương ngọt làm thức ăn chăn nuôi ở cả 2 dạng tươi và ủ chua.

- Xác định được khả năng tiêu hóa in vitro của hai giống cao lượng ngọt làm thức ăn chăn nuôi ở cả 2 dạng tươi và ủ chua.

- Xác định được khả năng thu nhận thân lá cao lương ngọt cho trâu, bò.

2. Tóm tắt nội dung và kết quả của nghiên cứu:

- Nghiên cứu được tiến hành trên các đối tượng sau: Vật liệu nghiên cứu trên đồng ruộng là bốn giống cao lương ngọt được nhập từ Nhật Bản về (Mã số KCS105, KCS, EN8 và NL3). Các giống được trồng trong vụ xuân tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi từ 2/2015 - 6/2015. Các mẫu thức ăn ủ chua được tiến hành ủ trong quy mô phòng thí nghiệm. Mẫu phân tích thành phần hóa học và khả năng sinh khí in vitro gas production được tiến hành tại Phòng phân tích thức ăn và sản phẩm chăn nuôi - Viện Chăn nuôi. Thí nghiệm vật nuôi: Trâu, bò chăn nuôi tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi Miền núi (06 trâu, bò cái khối lượng từ 160 - 180 kg, 12-16 tháng tuổi để xác định khả năng thu nhận thân lá tươi làm thức ăn nuôi trâu, bò).

Kết quả cụ thể sau nghiên cứu theo kết luận như sau:

- Bốn giống cao lương KCS105, KCS, NL3 và EN8 chúng tôi nghiên cứu khảo sát cho khả năng sinh trưởng phát triển tốt thời gian sinh trưởng 122,7-128,5 ngày, năng suất thân lá từ 70,5-89,5 tấn/ha.

- Khi tiến hành ủ chua các mẫu cao lương KCS105 và NL3 cho thấy so với các mẫu thân lá tươi, tỷ lệ CP và CF giảm đáng kể tuy nhiên vẫn phù hợp sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi đại gia súc.

- Khi tiến hành lên men in vitro, các mẫu thức ăn thân lá cao lương KCS105 và NL3 dạng tươi và ủ chua đều cho khả năng sinh khí tốt, phù hợp sử dụng làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc. Giống cao lương NL3 cho tiềm năng sinh khí và tỷ lệ tiêu hóa các chất hữu cơ cao hơn giống KCS105 ở dạng tươi và ủ chua thân lá. Các loại thức ăn trên đều thích hợp sử dụng làm thức ăn cho đại gia súc.

- Khi so sánh khả  năng thu nhận thân lá cao lượng tươi và tổng VCK thu nhận trong 1 ngày của trâu bò với 2 giống thử nghiệm là KCS 105 và NL3 ở 2 giai đoạn chín sáp và chín hoàn toàn cho thấy lượng thu nhận dạng tươi và VCK của trâu, bò đối với giống KCS 105 ở cả 2 giai đoạn có xu hướng cao hơn giống NL3. Lượng thu nhận dạng tương dao động từ 18,97 - 21,93 kg/con/ngay đối với bò và 16,83 - 18,29 kg/con/ngày đối với trâu ở giống cao lương KCS 105. Tương tự như vậy, khả năng thu nhận VCK của cả trâu, bò đối với các giống cao lương dao động từ 2,13 - 2,86 kg/con/ngày.

3. Sản phẩm của nghiên cứu:

- 01 nội dung nghiên cứu đã được đăng tải trên Tạp chí Khoa học công nghệ chăn nuôi, Viện Chăn nuôi - Bộ NN&PTNT, số 62 (tháng 4/2016) ISSN 1859-0802, tr 55-61

- Nội dung của nghiên cứu góp phần đào tạo Học viên Hoàng Việt Hưng Quyết định số 1773/QĐ-ĐHNL ngày 31/12/2015 với tên đề tài: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, năng suất, chất lượng và tiêu hóa invitro của một số giống cao lương ngọt trên bò thịt.

4. Đánh giá hiệu quả đạt được của đề tài

4.1. Đóng góp về kinh tế - xã hội

- Đây là giải pháp tận dụng phụ phẩm chế biến trong chăn nuôi trong khu vực miền núi phía Bắc khi vấn đề sản xuất cao lương phát triển để sản xuất ethanol là điều hết sức quan tâm.

- Tích cực góp phần trong chiến lược bảo vệ môi trường tương lai khi dung xăng sinh học ethanol.

4.2. Khoa học công nghệ

Các sản phẩm và kết quả của đề tài đã đóng góp đáng kể cho khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông lâm nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc như:

- Các công trình khoa học được xuất bản trên các tạp chí uy tín.

- Các công thức chế biến thức ăn bổ sung, các phương pháp chế biến phụ phẩm nông nghiệp phục vụ chăn nuôi trâu, bò hiệu quả.

4.3. Kết quả về đào tạo bồi dưỡng nhân lực

          - Nâng cao năng lực nghiên cứu của cán bộ, học viên tham gia đề tài NCKH.

          - Đề tài thực hiện góp phần hoàn chỉnh một phần nội dung nghiên cứu khoa học của 01 học viên cao học.

4.4. Thông tin

          - 01 bài báo được đăng tải trên tạp chí KHCN có uy tín và được đánh giá có giá trị cao về hàm lượng khoa học và tính ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.

          - Báo cáo kết quả đề tài là tài liệu tham khảo của sinh viên, các giảng viên, các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực thức ăn, chăn nuôi đại gia súc tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam.

4.5. Đào tạo bồi dưỡng nhân lực

Nghiên cứu đã góp phần nâng cao năng lực của những người tham gia và các đối tượng hưởng lợi của nghiên cứu bao gồm:

+ Nhóm các nhà khoa học tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tham gia thực hiện đề tài.

+ Nhóm các nhà nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi miền núi, Viện chăn nuôi Quốc gia.

 

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS

1. Project title: The utilization of sweet sorghum stem and leaves as buffaloes and beef cattle feed” 

Mã số: ĐH 2014-TN03-12

2. Coordinator:

- Assoc. Prof, Dr. Nguyễn Hưng Quang – Faculty of animal sciences and Veterinary medicine- College of Agriculture and Forestry, Thai nguyen University

- Cell: 0985 588 164

- Email: nguyenhungquang@tuaf.edu.vn

- Implementary agency: College of Agriculture and Forestry, Thai nguyen University

3. Project collaborators:

+ Dr. Trần Văn Thăng - Faculty of animal sciences and Veterinary medicine- College of Agriculture and Forestry, Thainguyen University

+ Dr. Mai Anh Khoa - Faculty of animal sciences and Veterinary medicine- College of Agriculture and Forestry, Thainguyen University

+ ThS. Hà Thị Hảo - Faculty of animal sciences and Veterinary medicine- College of Agriculture and Forestry, Thainguyen University

4. Collaborative agencies:  

+ Center for Animal Husbandry Development Research for Mountainous Area

+ Representative: Dr. Nguyễn Văn Đại – Director General

5. Objective:

- The project is aimed to determine the chemical composition of 2 sweet sorghum varieties to use as cattle and buffaloes feed in different processing, fresh and ensilaged.

- Determine the in vitro gas production of diets base on 2 sorghum varieties.

- Determine feed intake.

6. Summary of research results:

- The studies were conducted on 4 sorghum varieties imported from Japan (Mã số KCS105, KCS, EN8 và NL3). The sorghum were planted in spring at Các Center for Animal Husbandry Development Research for Mountainous Area from 2/2015 - 6/2015. The samples of ensilage sorghum were performed in laboratory. The diet samples for chemical and gas production analysis were performed at National Institute of Animal Sciences laboratory. The in vivo experiments were conducted at Center for Animal Husbandry Development Research for Mountainous Area (06 female buffaloes and cattle weighed 160 - 180 kg, age of 12-16 months were employed to determine the feed intake).

The results of the study showed that:

- Four sweet sorghum varieties KCS105, KCS, NL3 and EN8 showed the promising performance, the growth was achieved at 122,7-128,5 days, Biomass yield was 70,5-89,5 ton/ha.

- The ensilage of KCS105 và NL3 showed in comparison with fresh stem and leaves, the CP and CF were significantly decreased, however, the diets still meet nutrients requirement for cattle feeding.

- Gas production, the samples of KCS105 và NL3 in fresh and ensilage form gave promising gas production, which indicated that the test diets were suitable for cattle feeding. The NL3 showed the potential of gas production and the organic matter digestibility were higher than that of KCS105 in fresh and silage form. It can be concluded that these sorghum varieties can be fed to animals.

- When compare the feed intake between fresh and silage sorghum in term of dry matter intake in a day of KCS 105 và NL3 during milking stage and ripe stage showed that the feed intake of KCS 105 during both stages of sorghum tend to higher compare to NL3. The feed intake was ranged from 18,97 - 21,93 kg/animal/day for cattle and 16,83 - 18,29 kg/animal/day for buffaloes. Similarly, the dry matter intake in both cattle and buffaloes for all tested diets was 2,13 - 2,86 kg/animal/day, respectively.

7. Scientific products:

- 01 paper published on Journal of Animal Technology, National Institute of Animal Sciences 62 (April/2016) ISSN 1859-0802, pp 55-61

- 01 MSc thesis was part of this study.

8. General assessment

8.1. The contribution of social economic

- This is the solution to make use of crop by products as animal feed in the north of Vietnam when the feed is short during winter season, but this by product is highly available in ethanol production.

- Contributed to the environmental production strategies when biofuel is used.

8.2. Contribution for science and technology

- Scientific paper was published.

- The formula can be applied in practice.

 

Trân trọng thông báo và kính mời các nhà khoa học, cán bộ, giảng viên, NCS, học viên thạc sĩ, sinh viên và những người quan tâm tham dự