Tìm kiếm theo cụm từ
Chi tiết đề xuất
Tên đề xuất Toán học và một số vấn đề sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết dãy công việc nhằm tối thiểu hóa thời gian hoàn thành, tối thiểu hóa thời gian trễ tối đa
Người đề xuất Nguyễn Quỳnh Hoa
Cơ quan phối hợp Đại học Kinh tế và QTKD
Loại Đề tài cấp đại học
Lĩnh vực Toán học
Ngày gửi 04/10/2016
Kinh phí dự kiến N/A
Thời gian thực hiện 24(Tháng)
Mục tiêu

1.  Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm ứng dụng một số các nghiên cứu và kết quả trong lĩnh vực toán học vào việc xây dựng dãy thứ tự các công việc sao cho việc giải quyết thực hiện dãy công việc đó sẽ tối thiểu được hóa thời gian hoàn thành, tối thiểu hóa được thời gian trễ tối đa(nếu có) của các công việc tham gia vào quá trình đó.

2. Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung nghiên cứu,ứng dụng một số kết quả trong lĩnh vực toán học vào xây dựng sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết các công việc đưa ra nhằm tối thiểu hóa thời gian hoàn thành, tối thiểu hóa thời gian trễ tối đa. Cụ thể:

- Xây dựng sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết các công việc đưa ra nhằm tối thiểu hóa thời gian hoàn thành đối với các vấn đề sau:

(1) Vấn đề các công việc có trọng số khác nhau, không có thời gian trễ đối với các công việc.

(2) Vấn đề các công việc có tầm quan trọng khác nhau, không có thời gian trễ đối với các công việc và giữa chúng có ràng buộc ưu tiên dạng chuỗi song song.

(3) Vấn đề các công việc có tầm quan trọng trọng như nhau, có thời gian chuẩn bị tương đồng(chỉ có một người thực hiện hoặc khi cùng lúc nhiều người cùng tham gia thực hiện - mỗi người thực hiện một nhiệm vụ).

(4) Vấn đề các công việc có tầm quan trọng trọng như nhau, các nhiệm vụ không có thời gian chuẩn bị tương đồng.

- Xây dựng sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết các công việc đưa ra nhằm tối thiểu hóa thời gian trễ tối đa đối với các vấn đề sau:

(5) Vấn đề các công việc có thời gian đến như nhau.

(6) Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, quá trình thực hiện giải quyết công việc có thể gián đoạn.

(7)  Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, quá trình thực hiện giải quyết công việc không được gián đoạn.

(8) Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, nhiệm vụ gia công không thể gián đoạn và thời gian gia công của mỗi nhiệm vụ đều là thời gian đơn vị.

(9) Vấn đề các công việc có ràng buộc ưu tiên thông thường giữa các nhiệm vụ.

Nội dung

Chương 1.Tổng quan về sắp xếp tối ưu.

Chương 2. Xây dựng sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết các công việc nhằm tối thiểu hóa thời gian hoàn thành

1.1 Vấn đề các công việc có trọng số khác nhau, không có thời gian trễ đối với các công việc.

1.2 Vấn đề các công việc có tầm quan trọng khác nhau, không có thời gian trễ đối với các công việc và giữa chúng có ràng buộc ưu tiên dạng chuỗi song song.

1.3 Vấn đề các công việc có tầm quan trọng trọng như nhau, có thời gian chuẩn bị tương đồng (chỉ có một người thực hiện).

1.4 Vấn đề các công việc có tầm quan trọng trọng như nhau, có thời gian chuẩn bị tương đồng (khi cùng lúc nhiều người cùng tham gia thực hiện - mỗi người thực hiện một nhiệm vụ).

1.5 Vấn đề các công việc có tầm quan trọng trọng như nhau, các nhiệm vụ không có thời gian chuẩn bị tương đồng.

Chương 3. Xây dựng sắp xếp thứ tự thực hiện giải quyết các công việc đưa ra nhằm tối thiểu hóa thời gian trễ tối đa

2.1 Vấn đề các công việc có thời gian đến như nhau.

2.2 Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, quá trình thực hiện giải quyết công việc có thể gián đoạn.

2.3 Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, quá trình thực hiện giải quyết công việc không được gián đoạn.

 2.4 Vấn đề các công việc có thời gian chuẩn bị không giống nhau, nhiệm vụ gia công không thể gián đoạn và thời gian gia công của mỗi nhiệm vụ đều là thời gian đơn vị.

2.5 Vấn đề các công việc có ràng buộc ưu tiên thông thường giữa các nhiệm vụ.

Chương 4. Kết luận

Kết quả dự kiến

1.  Sản phẩm khoa học:

-         Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí nước ngoài: 01                      

-         Số bài báo khoa học đăng trên tạp chí trong nước: 03           

2. Sản phẩm đào tạo: Số lượng tiến sĩ (hoặc là một phần  nội dung NCS của thành viên trong nhóm đề xuất), số lượng thạc sĩ, số nhóm sinh viên NCKH.        

            - Số lượng thạc sĩ: 03         

 

3.  Sản phẩm ứng dụng: Mô tả tóm tắt về sản phẩm dự kiến, phạm vi, khả  năng và địa chỉ ứng dụng,...

              -Kết quả nghiên cứu của đề tài và báo cáo kết quả nghiên cứu.

              - Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo quan trọng phục vụ cho quá trình nghiên cứu và giảng dạy ở bậc đại học và sau đại học các chuyên ngành toán học cũng như một số chuyên ngành về ứng dụng toán học trong kinh tế .

Tài liệu đính kèm

  BÌNH LUẬN BẠN ĐỌC(0)

  GỬI BÌNH LUẬN

Họ tên*
Email
Tiêu đề(*)
Nội dung*