Tìm kiếm theo cụm từ
Chi tiết đề tài

Thông tin chung

Tên đề tài (*) Nghiên cứu, xây dựng các giải pháp tổng hợp phục hồi môi trường đất trồng chè ở vùng Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng
Cơ quan chủ trì Đại học Thái Nguyên
Cơ quan thực hiện Đại học Khoa học
Loại đề tài Đề tài cấp Bộ
Lĩnh vực nghiên cứu Tài nguyên-Môi trường
Chủ nhiệm(*) Ngô Văn Giới
Ngày bắt đầu 01/2014
Ngày kết thúc 06/2016

Tổng quan

1.1. Tính hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở trên thế giới 

1.2. Tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên

1.3. Các biện pháp bảo vệ đất và duy trì hàm lượng chất hữu cơ trong đất trồng chè

1.4. Các nghiên cứu về vấn đề tủ gốc ảnh hưởng đến chất lượng đất trồng chè

1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực nghiên cứu

Tính cấp thiết

Thái Nguyên là vùng đất thích hợp để phát triển cây chè. Chè Thái Nguyên, đặc biệt là chè Tân Cương là đặc sản từ lâu nổi tiếng trong và ngoài nước. Hiện nay tổng diện tích chè của tỉnh là 19.450 ha, trong đó trồng mới và phục hồi 6.000 ha. sản lượng đạt 136.340 tấn, giá trị thu được trên 1 ha trung bình đạt 40 triệu đồng.

Đối với miền đồi núi, đặc biệt là khu vực trung du (như ở Tân Cương, Thái Nguyên) có sản xuất hàng hóa dựa trên hệ thống trồng trọt các cây công nghiệp như chè thì việc mất sức sản xuất của đất gò đồi do xói mòn và thoái hóa đất là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất do con người gây ra (Dregne, 1992).

Đất vùng trồng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên đã có khoảng 60 năm khai thác và sử dụng. Với nhóm diện tích chè trồng mới (nhóm chè cành) quá trình thoái hóa độ phì nhiêu đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng chè chưa biểu hiện rõ rệt nhưng đối với nhóm chè sản xuất kinh doanh có độ tuổi trên 40 năm trở nên thì bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Năng suất các nương chè trong 10 năm trở lại đây không tăng mà còn có xu thế giảm mạnh (khoảng 10 – 15%, xảy ra trên cả các xóm có trìn độ thâm canh chè cao như Hồng Thái II, Soi Vàng…), búp chè bị cứng vì vậy khi sao sấy tạo ra nhiều loại chè thương phẩm phẩm cấp B, hương chè không còn mùi “cốm” đặc trưng của chè Tân Cương nữa do các hợp chất phenol và vòng nhân benzene thơm mất đến 22 – 27%, vị “ngọt hậu” cũng không biểu hiện rõ rệt nữa vì hàm lượng đường tổng số đã giảm dần, nước chè nhiều khi bị vẩn đục (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 2004, 2006, 2007)... Đáng chú ý là diện tích chè trên 40 năm tuổi lại là nhóm chè có diện tích lớn nhất và cũng là nhóm chè tạo nên thương hiệu đặc sản chè Tân Cương. Như vậy gián tiếp đe dọa đến việc bảo tồn thương hiệu này trên thị trường truyền thống.

Đề tài được thực hiện sẽ góp phần phục hồi khả năng sản xuất của vùng đất bị suy giảm độ phì nhiêu đất, cải tạo môi trường đất, góp phần cho sản xuất nông nghiệp an toàn từ đó duy trì và giữ vững thương hiệu chè Tân Cương

Mục tiêu

-          Đánh giá được hiện trạng môi trường đất trồng chè của vùng Tân Cương, Thái Nguyên.

-          Đề xuất được giải pháp phục hồi độ phì nhiêu của đất trồng chè vùng nghiên cứu góp phần tăng năng suất, chất lượng cây chè sau 50 năm khai thác và sử dụng.

Nội dung

Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan:

Nội dung 2. Thu thập tài liệu số liệu, điều tra nông hộ, xử lý kết quả điều tra, lựa chọn các ví trí đặt thí nghiệm:

Nội dung 3. Khảo sát thực địa lấy mẫu đất, nước, cây tại các khu vực nghiên cứu:

Nội dung 4. Xử lý và phân tích mẫu xác định hiện trạng môi trường đất, nước, thực vật (chè):

Nội dung 5. Nghiên cứu, xây dựng quy trình phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng:

Nội dung 6. Một số giải pháp phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng:

Nội dung 7. Xây dựng mô hình áp dụng các giải pháp tổng hợp góp phần phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng:

PP nghiên cứu

a. Phương pháp thu thập số liệu

b. Phương pháp điều tra, lấy mẫu và phân tích các mẫu đất, nước, cây trồng

d. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

TN1: Đánh giá ảnh hưởng vật liệu che tủ qua thời gian đến một số thông số của đất:

TN2: Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của sử dụng phân bón vi sinh tới tính chất đất

TN3: Sử dụng bẫy sinh học:

e. Phương pháp phân tích, đánh giá, xử lý số liệu

f. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm trên đồng ruộng (On - Farm Research)

g. Phương pháp tập huấn trên đồng ruộng (Field School)

Hiệu quả KTXH

-       Đề tài đã nghiên cứu được tổng quan về khu vực nghiên cứu.

-       Thu thập tài liệu số liệu, điều tra nông hộ, khảo sát thực địa lấy mẫu để định hiện trạng môi trường đất, nước, thực vật (chè) tại khu vực nghiên cứu.

-       Đã nghiên cứu, xây dựng quy trình phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng.

-       Xây dựng được 03 mô hình áp dụng các giải pháp tổng hợp góp phần phục hồi độ phì nhiêu đất trồng chè ở vùng chè đặc sản Tân Cương, Thái Nguyên sau 50 năm khai thác và sử dụng.

ĐV sử dụng

-       Trong quá trình thực hiện, đề tài đã phối hợp cùng với các viện, trung tâm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp để chuyển giao kết quả nghiên cứu.

-       Đề tài đã có sự phối hợp của địa phương, nông dân trong các vùng cùng tham gia thực hiện đề tài, theo từng chức năng và khả năng thực hiện để hợp tác triển khai các nội dung có liên quan.

-       Đề tài đã xây dựng 03 mô hình tại địa phương là hình thức đào tạo, chuyển giao công nghệ rất hiệu quả.

-       Đề tài đã ứng dụng tại 3 xã là: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu vùng trồng chè Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

-       Đề tài sẽ được làm tài liệu tham khảo phục vụ việc học và nghiên cứu cho các sinh viên và giảng viên tại các trường Đại học Khoa học, Đại học Nông Lâm, Đại học Sư Phạm thuộc Đại học Thái Nguyên...

STT Tên đơn vị Người đại diện
STT Tên người tham gia

  BÌNH LUẬN BẠN ĐỌC(0)

  GỬI BÌNH LUẬN

Họ tên*
Email
Tiêu đề(*)
Nội dung*